HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TẠI KHÁNH HÓA – NHA TRANG

I. CÁC TÍNH NĂNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

 

tính năng hóa đơn điện tử

 

✅ Xuất hóa đơn PDF và XML

 

✅ Giữ số hóa đơn

 

✅ Upload danh mục khách hàng và danh mục hàng hóa. Cho phép phân quyền sử dụng tài khoản

 

✅ Lập hóa đơn theo file và upload bảng kê vào hóa đơn

 

✅ Lập được hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh và hủy hóa đơn đã phát hành

 

✅ Hỗ trợ xuất lùi 27 ngày

 

✅ Cấu hình gửi email hóa đơn cho khách hàng

 

✅ Có thể lập được hóa đơn nháp và sửa chữa trước khi phát hành

 

✅ Cập nhật kê khai thuế ngay trên phần mềm

 

✅ Xuất báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, doanh thu và báo cáo bán hàng chi tiết.

 

Tham khảo >> hóa đơn điện tử viettel

II. Bảng giá hóa đơn điện tử tại Khánh Hòa

 

>> XEM THÊM ĐĂNG KÝ CHỮ KÝ SỐ TẠI KHÁNH HÒA

bảng giá chữ ký số tại khánh hòa

 

A. Các chi phí đi kèm hóa đơn điển tử khách hàng đăng ký tại khánh hòa:

 

▶️▶️ Phí khởi tạo

 

▶️▶️ Phí thiết kế mẫu hóa đơn (nếu KH chọn ngoài 250 mẫu có sẵn trên hệ thống của Viettel)

 

▶️▶️ Chữ ký số HSM (miễn phí năm đầu)

 

▶️▶️ Phí tích hợp với phần mềm khác (nếu có)

 

Doanh nghiệp được triển khai sử dụng HDDT trên hạ tầng của Viettel cung cấp (https://business-sinvoice.viettel.vn/).
Chi phí thấp, thời gian triển khai nhanh chóng và dễ sử dụng.

 

Xem thêm>> Những câu hỏi thường gặp hóa đơn điện tử

Xem thêm>> Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử Viettel

B. Ưu đãi khác cho khách hàng dùng hóa đơn điện tử:

 

👉👉 Viettel cam kết tối ưu chi phí sử dụng HDDT cho Doanh nghiệp và mang lại sự hài lòng cho khách hàng;

 

👉👉 Đối với các khách hàng đang sử dụng các dịch vụ do Viettel cung cấp hoặc khách hàng mua số lượng lớn hóa đơn, thì sẽ có chính sách ưu đãi riêng cho từng trường hợp.

 

👉👉 Chính sách chiết khấu cao cho khách hàng đại lí

 

Xem thêm >> hỗ trợ chữ ký số viettel

Xem thêm >> Thiết bị giám sát hành trình

Địa chỉ cửa hàng hỗ trợ dịch vụ Viettel tại Khánh Hòa
CHTT Vĩnh Nguyên KHA Địa chỉ: 8B Dã Tượng – Vĩnh Nguyên – Nha Trang
CHTT Vĩnh Thọ KHA Địa chỉ: 38KA đường 2/4 – Vĩnh Thọ – Nha Trang
CHTT Hùng Vương KHA Địa chỉ: 294 Hùng Vương, Khóm 5, TT Vạn Giã – Vạn Ninh
CHTT Ninh Hòa KHA Địa chỉ: 543 Trần Quý Cáp, Phường Ninh hiệp, thị xã Ninh hòa
CHTT Khánh Sơn KHA Địa chỉ: 915 Đại lộ Hùng Vương – Cam Phúc Bắc – Cam Ranh
CHTT Cam Lâm KHA Địa chỉ: Thôn Yên Hòa – TT Cam Đức huyện Cam Lâm
CHTT Phương Sơn KHA Địa chỉ: 31 đường 23/10 – Nha Trang – Khánh Hòa
CHTT Khánh Vĩnh KHA Địa chỉ: 154 Lạc Long Quân – TT Diên Khánh
CHTT Cam Lộc KHA Địa chỉ: 2124 Đại Lộ Hùng Vương Cam Lộc Cam Ranh
CHTT Diên Khánh KHA Địa chỉ: Số 39 đường 2/8 TT Khánh Vĩnh – Huyện Khánh Vĩnh
CHTT Lộc Thọ KHA Địa chỉ: 17A yersin – Lộc Thọ – Nha Trang

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử

I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG

dang nhap hoa don dien tu viettel
Hình 1: Màn hình chức năng đăng nhập

A. Chức năng đăng nhập vào hệ thống hóa đơn điện tử

  1. Mục đích, ý nghĩa của chức năng: Chức năng này cho phép Người dùng đã được phân quyền, được cấp user đăng nhập vào và sử dụng các tính năng của hệ thống.
  2. Các bước thực hiện đăng nhập hóa đơn điện tử:

– Bước 1: Truy vập vào link https://business-sinvoice.viettel.vn/dang-nhap.html

– Bước 2: Trên màn hình login, người dùng nhập:

  • Tên đăng nhập (ví dụ test)
  • Mật khẩu (ví dụ: 123456a@A)
Hình 3: Khung nhập user/pass
  •  Bước 3: Người dùng click vào nút Đăng nhập

 

Kết quả: Đăng nhập thành công vào hệ thống với màn hình trang chủ

 

Hình 5: Màn hình trang chủ

3. Các trường hợp ngoại lệ (lỗi) khi đăng nhập hóa đơn điện tử:

– Nhập tên đăng nhập không đúng: thông báo “Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không chính xác”

 

– Nhập mật khẩu không đúng: thông báo “Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không chính xác”

 

– Không nhập tên đăng nhập/mật khẩu: Thông báo chưa nhập tên đăng nhập/mật khẩu

Hình 6: Màn hình thông báo lỗi khi nhập không đúng

Xêm thêm >> hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

B. Chức năng quên mật khẩu trong hóa đơn điện tử

  1. Mục đích, ý nghĩa của chức năng: Chức năng này cho phép người dùng đã được phân quyền, được cấp user đăng nhập vào và sử dụng các tính năng của hệ thống. Tuy nhiên người dùng quên mật khẩu tại thời điểm đăng nhập và mong muốn đổi mật khẩu mới để đăng nhập vào hệ thống.
  2. Các bước thực hiện

– Bước 1: Truy vập vào link https://business-sinvoice.viettel.vn/dang-nhap.html,

Màn hình chức quên mật khẩu như bên dưới:

Hình 10: Màn hình chức năng quên mật khẩu

– Bước 2: Trên màn hình login, Người dùng click “Quên mật khẩu”

Màn hình chức năng hiển thị:

Hình 12: Màn hình chức năng quên mật khẩu

– Bước 3: Trên màn hình Quên mật khẩu, người dùng tiến hành nhập các thông tin

– Địa chỉ email (ví dụ: abc@gmail.com)

– Nhập mã captcha

– Bước 4: Sau nhi nhập đầy đủ thông tin, người dùng nhấn phím Gửi

Hình 13: Màn hình Quên mật khẩu

– Bước 5: Người sử dụng check Email để lấy link reset pass.

Hình 14: Màn hình email gửi link reset mật khẩu cho người dùng

 

– Bước 6: Người dùng nhập các thông tin mật khẩu mới à nhấn Gửi. Sau đó đăng nhập vào hệ thống bình thường với account và mật khẩu mới vừa reset.

Hình 15: Màn hình reset mật khẩu

3. Các trường hợp ngoại lệ (lỗi):

– Nhập email không đúng: Hệ thống sẽ gửi về email nhập, do đó trường hợp khách hàng nhập sai, dẫn tới không nhận được link  reset pass.

– Nhập mã captcha không đúng: Hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã captcha khác

– Trường hợp khác khi hệ thống có lỗi kết nối tới DB, có thể sẽ không gửi được email

4. Các chức năng ảnh hưởng sau khi thực hiện tính năng: N/a

C. Chức năng đổi mật khẩu trong hóa đơn điện tử

 

Hình 16: Màn hình chức năng đổi mật khẩu

 

  1. Mục đích, ý nghĩa của chức năng: Chức năng này cho phép người dùng đã được phân quyền, được cấp user đăng nhập vào và sử dụng các tính năng của hệ thống. Tuy nhiên người dùng mong muốn đổi lại mật khẩu.
  2. Các bước thực hiện

– Bước 1: Truy vập vào link https://business-sinvoice.viettel.vn/dang-nhap.html, để đăng nhập vào hệ thống

– Bước 2: Trên màn hình ứng dụng, người dùng click “Thay đổi mật khẩu”

Hình 17: Màn hình chức năng đổi mật khẩu

Nhập đầy đủ các thông tin:

– Mật khẩu cũ

– Nhật khẩu mới

– Nhập lại mật khẩu

– Nhập mã capcha

– Bước 3: Sau nhi nhập đầy đủ thông tin, người dùng nhấn phím Gửi

Bước 4: Sau khi đổi mật khẩu thành công, đăng nhập vào hệ thống bình thường với account và mật khẩu mới vừa đổi.

3. Các trường hợp ngoại lệ (lỗi):

– Nhập mật khẩu cũ không đúng: Hệ thống báo mật khẩu cũ không đúng

– Nhập mật khẩu mới không đủ mạnh: hệ thống thông báo mật khẩu không đủ mạnh

– Nhập trường nhập lại mật khẩu không giống với mật khẩu mới: hệ thống thông báo mật khẩu mới không trùng nhau

– Nhập mã captcha không đúng: Hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã captcha khác

– Trường hợp khác khi hệ thống có lỗi kết nối tới DB, có thể sẽ không đổi mật khẩu thành công

D. Menu Quản trị Người dùng

Hình 18: Màn hình Quản trị Người dùng

1.Chức năng tìm kiếm

  • Bước 1: Vào màn hình Quản lý thông tin doanh nghiệp >> Quản trị người dùng
  • Bước 2: Nhập thông tin người dùng muốn tìm kiếm:

+ Tên tài khoản *

+ Email

Trường có dấu (*) là trường bắt buộc nhập

  • Bước 3: Nhấn Tìm kiếm
Hình 19: Màn hình tìm kiếm người dùng

2.Chức năng thêm mới người dùng

  • Bước 1: Vào màn hình Quản lý thông tin doanh nghiệp >> Quản trị người dùng
  • Bước 2: Nhấn button: Thêm mới
  • Bước 3: Màn hình thêm mới hiển thị, nhập giá trị vào các trường:

+ Chọn chi nhánh *

+ Tên tài khoản *

+ Điện thoại *

+ Trạng thái *

+ Email *

+ Mô tả

Với các trường có dấu (*) là các trường bắt buộc nhập

Hình 20: Màn hình thêm mới người dùng
  • Bước 4: Nhấn Thêm mới

+ Nếu tài khoản chưa có trên hệ thống àthêm mới thành công 1 tài khoản người dùng

Hình 21: Màn hình thêm mới người dùng thành công

+ Nếu tài khoản đã tồn tại: hệ thống thông báo “Tên đăng nhập đã tồn tại đã tồn tại trong Quản trị người dùng ! ”

Hình 22: Màn hình thêm mới người dùng không thành công
  • Bước 5: nhấn “Hủy bỏ” à hệ thống quay lại màn hình Tìm kiếm người dùng

>> Các trường hợp ngoại lệ (lỗi):

  • Không nhập chi nhánh: Hệ thống báo phải nhập trường chi nhánh
  • Nhập giá trị trường chi nhánh sai: Hệ thống báo chi nhánh không hợp lệ
  • Không nhập tên tài khoản: Hệ thống thông báo phải nhập tên tài khoản
  • Nhập tên tài khoản đã tồn tại trên hệ thống: Hệ thống báo tài khoản đã tồn tại
  • Không nhập số điện thoại: Hệ thống thông báo phải nhập số điện thoại
  • Không chọn trạng thái: Hệ thống thông báo phải chọn trạng thái
  • Không nhập email: Hệ thống thông báo phải nhập email
  • Nhập email không đúng định dạng: Hệ thống thông báo email không đúng định dạng

3. Chức năng sửa thông tin người dùng

  • Bước 1: Vào màn hình Quản lý thông tin doanh nghiệp >> Quản trị người dùng
  • Bước 2: Tìm kiếm người dùng muốn sửa, trong gridview hiển thị danh sách người dùng, chọn 1 người dùng >> nhấn Sửa
Hình 23: Màn hình sửa thông tin người dùng

 

  • Bước 3: chỉnh sửa thông tin người dùng:

+ Chọn chi nhánh *

+ Điện thoại *

+ Trạng thái *

+ Email *

+ Mô tả

Với các trường có dấu (*) là các trường bắt buộc nhập

  • Bước 4: Sau khi chỉnh sửa thông tin xong >>Nhấn Cập nhật
  • Bước 5: Nếu không muốn cập nhật người dùng >> Nhấn Hủy bỏ

4. Chức năng khóa/mở khóa hóa đơn điện từ

  • Bước 1: Vào màn hình Quản lý thông tin doanh nghiệp >> Quản trị người dùng
  • Bước 2: Nhập tài khoản muốn khóa > Nhấn tìm kiếm. Trong gridview danh sách người dùng tìm kiếm ra, chọn người dùng muốn khóa/mở khóa >> nhấn vào button khóa/mở khóa

+ Nếu người dùng đang ở trạng thái khóa, nhấn vào button à chuyển sang trạng thái hoạt động

+ Nếu người dùng đang ở trạng thái hoạt động, nhấn vào button à chuyển sang trạng thái ngưng hoạt động

 

Hình 24: Màn hình khóa/mở khóa người dùng

Các chức năng ảnh hưởng sau khi thực hiện tính năng:

  • Sau khi thực hiện khóa người dùng: người dùng không đăng nhập được vào hệ thống
  • Sau khi mở khóa người dùng: người dùng đăng nhập được vào hệ thống với quyền được cấp

5.Chức năng phân quyền người dùng hóa đơn điện tử

  • Bước 1: Vào màn hình Quản lý thông tin doanh nghiệp >> Quản trị người dùng,
  • Bước 2: Trong màn hình Tìm kiếm >> Nhập thông tin người dùng muốn tìm kiếm >> Nhấn Tìm kiếm
  • Bước 3: Trong gridview danh sách người dùng, chọn người dùng muốn phân quyền à nhấn button Phân quyền tương ứng với người dùng đó
Hình 25: Màn hình tìm kiếm người dùng để phân quyền
  • Bước 4: màn hình phân quyền mở ra cho phép quản trị tìm kiếm và chọn nhóm quyền để gán cho người dùng
Hình 26: Màn hình phân quyền người dùng
  • Bổ sung nhóm quyền cho người dùng

+ Trong khung bên trái màn hình Bổ sung quyền, Tìm kiếm và chọn nhóm quyền

+ Nhấn button “>” hoặc “>>” để bổ sung nhóm quyền cho người dùng

+ Nhấn cập nhật à nhóm quyền sẽ được gán cho người dùng

+ Nhấn hủy bỏ: nhóm quyền sẽ không được gán cho người dùng

Bổ sung nhóm quyền cho người dùng

 

LỖI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

 

1.Cấu hình templete email bị lỗi

 

Cấu hình templete email bị lỗi hành vi của khách hàng khi đó quý khách làm như sau:

👉👉 Khách hàng đã cấu hình nhưng chưa kich nút thêm mới nên không gửi được email.

 

2. Đã lập thông báo phát hành, tuy nhiên khi tìm lại không thấy

 

Nguyên nhân khách hàng lập hóa đơn điện tử quên chưa tích nút tạo mới….

 

 

3. In hóa đơn trắng khi lập thông báo phát hành bị lỗi:

 

▶️▶️ Nguyên nhân xác định: có thể do DN chưa add chứng thư số.

 

👉👉 Hướng xử lý: quay lại bước 2 trong khởi tạo thông tin doanh nghiệp ( kiểm tra chứng thư số)

 

4. Hóa đơn đã add ở trạng thai dự thảo, nhưng lập thông báo phát hành không chọn được hóa đơn.

 

👉👉   Nguyên nhân người dùng chưa khai báo dải hóa đơn: quay lại bước khai báo dải hóa đơn.

>> Tham khảo thêm câu hỏi thường gặp của doanh nghiệp về hóa đơn điện tử

6. Có lỗi xảy ra trong quá trình đăng nhập

 

 

▶️▶️ Nguyên nhân 1: Nhầm link của hệ thống demo.

 

▶️▶️ Kiểm tra lại link:   Link nghiệp vụ đúng: https://business.sinvoice.viettel.vn/dang-nhap.html

▶️▶️ Nguyên nhân khác => yêu cầu hỗ trợ từ đội dự án Viettel (1800800)

 

6. Khách hàng truy cập báo user, tài khoản không đúng mặc dù đã đổi mật khẩu thành công, nhập đúng mật khẩu. 

 

👉👉 Nguyên nhân: Khách hàng dùng sai tài khoản truy cập, cụ thể:dùng tài khoản webservice  (cấu tạo: mã số thuế DN + “ws” (ví dụ 0100109106_ws) để truy cập link nghiệp vụ https://business.sinvoice.viettel.vn/dang-nhap.htm. Giải thích cụ thể: Trong email thông báo khởi tạo tài khoản thành công có 2 loại tài khoản: 1 là tài khoản webportal hay web nghiệp vụ dùng trên link  https://business.sinvoice.viettel.vn/dang-nhap.html;  2 là tài khoản webservice dùng để tích hợp phần mềm bán hàng vào phần mềm hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp không dùng tài khoản này để truy cập trực tiếp vào link nghiệp vụ https://business.sinvoice.viettel.vn/dang-nhap.html

 

7. Tài khoản đang sử dụng, đăng nhập lại báo: “ tài khoản của bạn chưa được kích hoạt” :

 

 

▶️▶️Nguyên nhân: có thể do DC tự khóa acc => báo lên addmin Viettel để mở khóa.

 

▶️▶️ Đăng ký: cung cấp thông tin doanh nghiệp + MST chính xác

 

▶️▶️ Tham khảo thêm câu hỏi thường gặp về hóa đơn điện tử 

8. Lỗi không tìm thấy hóa đơn, không tra cứu được hóa đơn trên link nghiệp vhttps://business.sinvoice.viettel.vn/   hoặc trên website https://sinvoice.viettel.vn/

 

▶️▶️Nguyên nhân1 : có thể gõ sai mã bí mật, hoặc copy mã bí mật hoặc các thông tin khác có kèm dấu cách

 

▶️▶️ Hướng giải quyết: Copy ra note trước sau đó xem lại dấu cách

 

▶️▶️ Nguyên nhân 2: gõ thiếu số hóa đơn: số hóa đơn phải bao gồm cả phần thông tin dải hóa đơn kèm số hóa đơn , ví dụ: AC/17E0000006 =

 

9. Truy cập vào các tab tính năng bị báo: “ Access denied”

 

 

▶️▶️  Nguyên nhân: Truy cập vào module  trên acc đã bị out. Mô tả: Đang truy cập vào acc cha, sau đó mở cửa sổ khác (cùng 1 máy ) vào acc người dùng có quyền thấp hơn, sau đó lại quay lại màn hình acc cha vào các tính năng. Lúc này acc đã bị out, tự động chuyển acc người dùng, nhưng vẫn lưu lại màn hình => kích vào tab module sẽ báo lỗi.

 

             👉👉 Xử lý: ấn F5 và đăng nhập lại. Ngoài ra, lỗi Access denied cũng xảy ra khi người dùng thực hiện chức năng Quên mật khẩu, nhấn vào link thay đổi mật khẩu theo hướng dẫn trong mail.

 

            👉👉Nguyên nhân: Người dùng chọn mail cũ và làm theo hướng dẫn trong mail cũ để thay đổi mật khẩu. Xử lý:Người dùng thực hiện lại chức năng Quên mật khẩu, chọn mail mới nhất hệ thống gửi về và làm theo hướng dẫn trong mail mới

 

10. Khách hàng phản ánh không gửi được email cho khách hàng

▶️▶️ Nguyên nhân 1: thông tin người mua hàng chưa được nhập trường email

 

▶️▶️ Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp chưa cấu hình thành công cấu hình email.

 

▶️▶️Nguyên nhân 3: nếu không phải 2 nguyên nhân trên cần kiểm tra nguyên nhân sâu hơn từ email server, liên hệ tổng đài Viettel để được hỗ trợ (18008000).

 

>> Tham khảo thêm hướng dẫn đăng ký hóa đơn điện tử Viettel

 

11. Lỗi khi lập hóa đơn và phát hành báo:

 

        “Không thể kết nối đến USB-TOKEN. Yêu cầu cắm USB-TOKEN hoặc cài đặt phần mềm ký số của Viettel”

 

          ▶️▶️Nguyên nhân: chưa cấu hình tham số trình duyệt

          👉👉 Xử lý:

Gửi lại hướng dẫn cấu hình trình duyệt:

Đối với thông báo lỗi trên, người dùng cần thực hiện cấu hình đủ các bước sau:

 

  1. Người dùng kiểm tra đã cắm usb token vào máy chưa, đã bật file jar tool ký số hóa đơn điện tử chưa
  2. Check cài java 8 bản mới nhất (Kiểm tra trong list phần mềm Control Panel)
  3. Check cài driver của USB token ((Token manager)- Cắm USB vào sẽ hiện TOken manager lên (biểu tượng icon viettel, có thể hiển thị ra cửa sổ hoặc ở góc dưới bên phải). Trường hợp không có, người dùng cài  driver là file exe ở trong USB của KH, file exe dung lượng lớn nhất
  4. Thực hiện cài tool ký số hóa đơn điện tử mới nhất từ địa chỉ: https://sinvoice.viettel.vn/download Bật tool ký số (file jar) lên. Đăng nhập và kiểm tra đã kết nối với USB hay chưa
  5. Kiểm tra cấu hình firefox: Vào Option . TÌm đến mục Certificate -> View certificate -> Mở tab Server -> Add Exception. Nhập localhost:8006 . Click Get certificate. Đợi 1 lúc. –> COnfirm Security Exception. Kiểm tra vào Quản lý phát hành -> Khởi tạo thông tin doanh nghiệp -> Tra cứu CTS: thực hiện thêm mới, tải lên chứng thư số từ usb token
  6. Kiểm tra nếu cấu hình Chrome: Gõ chrome://flags/ trên thanh địa chỉ. Tìm đến #allow-insecure-localhost. Chọn Enable/ Restart chrome

 

12.Lỗi trường hợp cài tool ký số hóa đơn điện tử thì hệ thống bắt buộc phải dùng java 8.

 

Nhưng để nộp tờ khai http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt/home_public.jsp thì chỉ dùng java 7.

 

Cách xử lý:  Để sử dụng java 8 cho đồng bộ với tool kí HDDT của Viettel thì Ta thực hiện các bước như sau : Start -> configure JAVA : ( lưu ý 2 phần ):

+ P1 : Update . Bỏ tích Check for update automatically

+ P2 : Security : Tích  Chọn high . Phần Exception site list : Ta chọn edit site list … =>  Xóa hết . Thêm 3 dòng sau:

 

👉http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt/init.do
👉http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt/nopTKhaiXML.do

👉http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt/nopThemBKe.do?tkhaiID=10620180230998614

 

👉👉  Add ok -> reset máy rồi vào nộp như bình thường .

 

   13.Trường hợp người dùng bật tool ký số hóa đơn điện tử nhưng hệ thống không hiển thị tool ký số hóa đơn điện tử để thao tác

 

 

▶️▶️ Nguyên nhân: có thể người dùng đang cấu hình Region & Language không phải là United States

 

👉👉  Xử lý: Kiểm tra lại cấu hình đúng Region & Language là United States

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA DOANH NGHIỆP VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

I. Doanh nghiệp cần có điều kiện gì để được sử dụng hóa đơn điện tử (HDDT) ?

 

Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011: Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

– Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

– Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

 

II. Doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục gì để phát hành hóa đơn điện tử ?

 

>> Tham khảo thêm hướng dẫn đăng ký hóa đơn điện tử Viettel

 

Sau khi đáp ứng được tất cả các điều kiện cần thiết để có thể sử dụng HĐĐT, doanh nghiệp cần làm các thủ tục sau để phát hành HĐĐT (thực hiện như hóa đơn giấy):

 

B1: Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hóa đơn điện tử phải:

 

–        Ra quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này. (theo Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư 32)

 

B2: Phát hành hóa đơn điện tử: trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải:

 

–        Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này)

 

B3: ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

 

Lưu ý: Thực tế để thuận tiện, 3 giấy tờ trên Doanh nghiệp lập cùng 1 lúc và gửi CQT 1 lần (+ Thông tin Chứng thư số nếu Doanh nghiệp sử dụng riêng Chữ ký số cho Hóa đơn điện tử – Không dùng chung với chữ ký số Kê khai thuế qua mạng).

 

III. Doanh nghiệp (bên bán) có thể vừa phát hành song song hóa đơn điện tử cùng hóa đơn giấy được không?

 

Doanh nghiệp (bên bán) có thể vừa phát hành song song hóa đơn điện tử cùng hóa đơn giấy được không:

 

👉👉 Không: Nếu cùng 1 giao dịch mua bán.

 

👉👉 Có: Với các giao dịch mua bán khác nhau.

 

Khoản 03, điều 7, thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 quy định rõ: Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.

 

▶️▶️ Tham khảo thêm câu hỏi thường gặp về hóa đơn điện tử 

 

Nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in (ngược lại, nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in).

 

IV. Doanh nghiệp muốn phát hành hóa đơn điện tử, tuy nhiên đang còn hóa đơn giấy, DN cần phải làm gì?

 

Phương án 1: Doanh nghiệp có thể phát hành đồng thời 2 loại hóa đơn, theo khoản 3 điều 7 Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011:

 

Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

 

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.

 

Phương án 2: Nếu số lượng hóa đơn giấy còn ít, Doanh nghiệp không muốn phiền toái khi báo cáo cuối kỳ do phải tổng hợp từ 2 nguồn phát hành hóa đơn, Doanh nghiệp có thể làm thủ tục xin hủy số hóa đơn giấy còn lại.

V. Bên Bán phát hành hóa đơn điện tử, bên mua yêu cầu hóa đơn giấy, bên bán phải làm thế nào?

 

Theo khoản 1 điều 12 thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011, cho phép chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy, cụ thể:

 

1. Nguyên tắc chuyển đổi

Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.

 

2. Điều kiện

Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

 

a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;

 

b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;

 

c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

 

3. Giá trị pháp lý của các hoá đơn điện tử chuyển đổi

 

Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

 

4. Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi

Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn điện tử gốc – hóa đơn nguồn (ghi rõ “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.

Lưu ý: Trường hợp cần hóa đơn đỏ làm giấy đi đường chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa cần phải thực hiện việc chuyển đổi này.

 

IV. Doanh nghiệp (bên bán) có thể gửi hóa đơn cho Khách hàng của mình bằng những hình thức nào?

 

–     Doanh nghiệp có thể gửi Hóa đơn điện tử cho khách hàng của mình:

 

+      Gửi trên Cổng tiếp nhận hóa đơn của bên phát hành (Web, Portal): Mỗi khách hàng sẽ có 1 tài khoản riêng để truy cập hệ thống để lấy hóa đơn

 

+     Gửi tới địa chỉ email của khách hàng

 

–     Với các trường hợp đặc biệt (khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ, hàng tháng tiếp nhận nhiều hóa đơn):

 

+      Gửi tự động đến Tool tiếp nhận hóa đơn (được cài đặt trên máy tính của bên nhận hóa đơn).

 

+      Tích hợp qua Services.

A. Doanh nghiệp (bên bán) phải lưu trữ hóa đơn điện tử không? Thời hạn lưu trữ là bao nhiêu lâu?

 

▶️▶️ Có. Đơn vị phát hành HDDT (bên bán): Lưu trữ tập trung và cung cấp HDDT cho khách hàng bất cứ khi nào (bắt buộc)

 

▶️▶️ Khách hàng (bên mua): Có thể lưu 1 bản (không bắt buộc)

 

▶️▶️ Lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán (hiện hành là 10 năm). Tùy theo quy định về tài chính của các đơn vị đặc thù, thời gian lưu trữ có thể sẽ hơn 10 năm (Ví dụ: Hóa đơn khám chữa bệnh lưu theo hồ sơ bệnh án tối thiểu là 15 năm)

B. Nếu phát hiện sai sót hóa đơn trong các trường sau thì đơn vị phát hành Hóa đơn phải xử lý thế nào?

  1. Đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  2. Hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế,?

 

👉👉 Chỉ được hủy hóa đơn điện tử khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua.

 

👉👉 Việc hủy hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thỏa thuận.

 

👉👉 Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể: Bên bán hàng tra soát và lên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Cơ quan Thuế: tra soát để xác định hóa đơn hủy.

 

👉👉 Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm”.

 

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

 

I. TỔNG QUAN VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

A. Hóa đơn điện tử là gì?

Hóa đơn điện tử:

▶️ Là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về: Bán hàng hoá và Cung ứng dịch.

 

▶️ Được lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.

 

▶️ Được ký bằng chữ ký điện tử (ký số).

 

▶️ Có giá trị về mặt pháp lý như hóa đơn giấy thông thường.

 

▶️ Có thể chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi có nhu cầu.

 

▶️▶️ Theo khoản 1 điều 3 Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011:
Hóa đơn điện tử” là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.

 

Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

 

Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hoá đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

 

Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.

 

>> Tham khảo thêm hướng dẫn đăng ký dịch vụ hóa đơn điện tử.

 

B. Tính nổi trội của hóa đơn điện tử so với hóa đơn truyền thống?

 

1. Giảm chi phí in ấn và chuyển phát (Chi phí kiểm soát được):

 

👉 In Hóa đơn giấy: Dao động từ 500 đồng/Hóa đơn (với các tập đoàn lớn như Petrolimex, VIETTEL… đặt phôi) đến 7.000 đồng/Hóa đơn (với các doanh nghiệp SMB đặt in hóa đơn).

 

👉 Chuyển phát Hóa đơn: trung bình khoảng 15.000 đồng/hóa đơn trên toàn quốc

 

👉 Giá hóa đơn điện tử dao động từ 400 đồng – 2.000 đồng/hóa đơn.

 

2. Giảm chi phí bảo quản, lưu trữ, khai thác hóa đơn và các chi phí khác Doanh nghiệp không kiểm soát được:

 

👉 Chi phí lưu trữ hóa đơn giấy theo quy đinh là 10 năm:

 

     ▶️  Đầu tư nhân sự cho đối soát hóa đơn, thanh lọc/xử lý hóa đơn hết niên hạn lưu trữ.

 

     ▶️  Đầu tư kho bãi lưu trữ hóa đơn giấy theo tiêu chuẩn (thiết bị lưu trữ, thiết bị PCCC, …)

 

👉 Rủi ro mất hóa đơn:

 

     ▶️ Phạt từ 2.000.000 đến 20.000.000 đồng/hóa đơn (Theo điều 12 Thông tư 10/2014/TT-BTC)

 

     ▶️ Các chi phí xúc tiến khi làm việc với cơ quan thuế

 

     ▶️ Đầu tư nhân sự và thời gian để làm hồ sơ trình báo về việc mất hóa đơn.

 

3. Giải quyết các bất cập về nghiệp vụ của Doanh nghiệp:

👉 Không đối soát được lượng hàng bán ra hoặc thu nợ với hóa đơn thực xuất

 

👉 Khó kiểm tra với Hóa đơn nghi ngờ là xuất khống

 

👉 Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với Cơ quan Thuế thủ công (trong khi khai thuế là điện tử).

 

👉 Các nghiệp vụ xử lý Hóa đơn: Điều chỉnh, Thay thế, Hủy rất phức tạp. Đòi hỏi bên mua và bên bán phải gặp nhau để xử lý Hóa đơn.

 

👉 Khi hết hóa đơn, làm thủ tục đặt in hóa đơn và xin số của Cơ quan Thuế rất mất thời gian.

 

4. Thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, đối chiếu dữ liệu, quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, kê khai, nộp thuế.

 

5. Tăng tính an toàn cho hóa đơn khi hóa đơn điển tử có thể sao chép thành nhiều bản, tránh được các rủi ro, thất lạc, hư hỏng hóa đơn; nếu mất có thể yêu cầu cấp lại hóa đơn.

 

6. Quá trình thanh toán nhanh hơn.

 

7. Góp phần bảo vệ môi trường.

 

C. Hóa đơn điện tử có liên không?

 

Hóa đơn điện tử không có khái niệm liên. Bên phát hành hóa đơn (bên bán), bên tiếp nhận hóa đơn (bên mua) và CQT cùng khai thác dữ liệu trên 1 bản hóa đơn điện tử duy nhất.

 

D. Cách phân biệt hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử?

 

 

  1. Căn cứ vào số Liên: Hóa đơn điện tử không có trường Liên
  2. Trường ký hiệu trên hóa đơn:

–     Hóa đơn điện tử: E

–     Hóa đơn giấy: T (hóa đơn tự in)  hoặc P (hóa đơn đặt in).

  1. Hóa đơn điện tử có trường thông tin “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ” trong trường hợp là Hóa đơn chuyển đổi từ bản điện tử sang bản giấy.
  2. Chữ ký:-     Hóa đơn điện tử: Chữ ký số-     Hóa đơn giấy: Chữ ký tay
  3. HĐĐT có được sử dụng dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng nước ngoài) không? : Có. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

E. Hóa đơn điện tử có thực hiện được việc xuất hóa đơn kèm bảng kê không?

 

Hóa đơn điện tử không giới hạn số dòng như hóa đơn giấy, do vậy doanh nghiệp có thể xuất hóa đơn với rất nhiều dòng mà không cần phải đính kèm bảng kê.

 

Hóa đơn điện tử này chỉ hiển thị một số hóa đơn và là hóa đơn có nhiều trang.

 

Ngoài ra, hóa đơn điện tử cũng cho phép xuất hóa đơn gộp kèm bảng kê chi tiết.

 

F. Hóa đơn điện tử được áp dụng cho các loại hóa đơn nào?

–     Hóa đơn điện tử gồm các loại:

–     Hóa đơn xuất khẩu;

–     Hóa đơn giá trị gia tăng;

–     Hóa đơn bán hàng;

–     Hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…;

 

G. Tính pháp lý của hóa đơn điện tử?

–     Hóa đơn được phát hành:

 

+  Có giá trị về mặt pháp lý như hóa đơn giấy

 

+  Được Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế chấp nhận.

 

–     Đáp ứng Đầy đủ luật giao dịch điện tử.

 

–     Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ: Quy định 03 hình thức phát hành hóa đơn:

 

  1. Hóa đơn tự in (hóa đơn giấy)
  2. Hóa đơn đặt in (hóa đơn giấy)
  3. Hóa đơn điện tử

 

–     Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chí Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.

 

–     Thông tư 32/2011/TT- BTC hướng dẫn về khởi tạo phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

 

Hóa đơn xác thực Cơ quan Thuế đang triển khai khác gì với Hóa đơn điện tử? Hóa đơn xác thực cũng là một loại hóa đơn điện tử. Ngoài chữ ký số của bên bán (và bên mua) và chuyển thẳng hóa đơn cho nhau thông qua phương tiện điện tử thì bên bán sau khi phát hành Hóa đơn chuyển lên hệ thống của cơ quan Thuế đóng dấu rồi mới gửi sang bên mua.

 

Hóa đơn xác thực và hóa đơn điện tử dùng cho loại hình Doanh nghiệp nào?:

–     Hóa đơn điện tử phù hợp với tất cả các doanh nghiệp đảm bảo các yêu cầu như Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

 

–     Hóa đơn xác thực: Tổng cục thuế có chủ trương áp dụng cho các doanh nghiệp trong tình trạng có rủi do cao về thuế.

 

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

 

huong dan dang ky hoa don dien tu

I. Gọi hotline dịch vụ hóa đơn điện tử

 

▶️ Doanh nghiệp gọi tới Tổng đài bán hàng của Viettel: 0963.14.53.53 để được tư vấn, đăng ký mua dịch vụ Hóa Đơn Điện Tử Viettel.

 

▶️ Nhân viên bán hàng chi nhánh Viettel gặp khách hàng để tư vấn, tiếp nhận hồ sơ, ký hợp đồng dịch vụ.

 

>> Tham khảo thêm câu hỏi thường gặp dịch vụ hóa đơn điện tử.

 

II. Chuẩn bị hồ sơ của doanh nghiệp đăng ký hóa đơn điện tử bao gồm:

 

Bản sao có công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc bản sao có công chứng giấy phép hoạt động (chấp nhận bản photo đóng dấu của tổ chức/doanh nghiệp đó nếu có bản gốc để đối chiếu)

 

Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân của người đại diện pháp lý (hoặc hộ chiếu) (chấp nhận bản photo đóng dấu của tổ chức/doanh nghiệp đó nếu có bản gốc để đối chiếu)

 

Hồ sơ của tổ chức/ đơn vị hành chính sự nghiệp/ cơ quan nhà nước

 

Bản sao giấy chứng nhận mã số thuế/ thông báo mã số thuế, quyết định bổ nhiệm cán bộ (chấp nhận bản photo đóng dấu của tổ chức/doanh nghiệp đó nếu có bản gốc để đối chiếu)

 

Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp lý/cán bộ được bổ nhiệm (chấp nhận bản photo đóng dấu của tổ chức/doanh nghiệp đó nếu có bản gốc để